VAZAI VTD - Kết Link 5 Blog

🔗 VAZAI - Kết Nối 5 Blog

VAZAI - 3 Blog - THANH ĐIỀU KHIỂN ĐỌC

VAZAI VTD - LSK 2000-2050

200613. LHH: Điều Lệ Liên Hiệp Hội Việt Nam (2006)


ĐIỀU LỆ LIÊN HIỆP CÁC HỘI
KHOA HỌC VÀ KĨ THUẬT VIỆT NAM
Ban hành kèm theo Quyết định số 650/QĐ-TTg, ngày 24-4-2006
của Thủ tướng Chính phủ

Trải qua quá trình lịch sử lâu dài giữ nước và dựng nước, trí thức Việt Nam luôn nêu cao tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, không ngừng phấn đấu, hi sinh, hăng hái tham gia xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, góp phần đưa sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác.
Giữa thế kỷ XX, nhiều Hội của các nhà khoa học Việt Nam lần lượt được thành lập. Trên cơ sở kết quả hoạt động của Uỷ ban liên lạc lâm thời các Hội Khoa học và Kĩ thuật Việt Nam, ngày 26 tháng 3 năm 1983, tại Thủ đô Hà Nội, đại biểu của 14 Hội khoa học và kĩ thuật ngành trung ương và Hội Liên hiệp Khoa học và Kĩ thuật Hà Nội đã tổ chức Đại hội thành lập Liên hiệp các Hội Khoa học và Kĩ thuật Việt Nam
Từ khi thành lập đến nay, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kĩ thuật Việt Nam không ngừng được củng cố và phát triển, xứng đáng là tổ chức chính trị - xã hội của đội ngũ trí thức khoa học và công nghệ nước nhà...
CHƯƠNG I. TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH VÀ NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Liên hiệp các Hội Khoa học và Kĩ thuật Việt Nam (gọi tắt là Liên hiệp Hội Việt Nam) là tổ chức chính trị - xã hội của trí thức khoa học và công nghệ Việt Nam. Liên hiệp Hội Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ và đoàn kết.
Liên hiệp Hội Việt Nam là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Điều 2. Mục đích của Liên hiệp Hội Việt Nam là phát huy tiềm năng trí tuệ của đội ngũ trí thức khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, góp phần thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Điều 3. Liên hiệp Hội Việt Nam hoạt động theo Điều lệ do Đại hội đại biểu toàn quốc thông qua. Điều lệ của Liên hiệp Hội Việt Nam tuân thủ pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 4. Liên hiệp Hội Việt Nam hoạt động trên phạm vi cả nước, có trụ sở tại Hà Nội và có thể thành lập cơ quan thường trú tại một số địa phương theo qui định của pháp luật.
Liên hiệp Hội Việt Nam có tư cách pháp nhân, biên chế, con dấu, tài sản, tài chính, cơ quan ngôn luận và nhà xuất bản riêng. Việc thành lập cơ quan ngôn luận và nhà xuất bản thực hiện theo qui định của pháp luật.
CHƯƠNG II. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
Điều 5. Liên hiệp Hội Việt Nam có các chức năng sau đây:
1. Tập hợp, đoàn kết đội ngũ trí thức khoa học và công nghệ ở trong nước, trí thức khoa học và công nghệ người Việt Nam ở nước ngoài; điều hoà, phối hợp hoạt động của các Hội thành viên.
2. Làm đầu mối giữa các Hội thành viên với các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức khác nhằm giải quyết những vấn đề chung trong hoạt động Liên hiệp Hội Việt Nam.
3. Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các hội viên, hội thành viên, của trí thức khoa học và công nghệ Việt Nam.
Điều 6. Liên hiệp Hội Việt Nam có các nhiệm vụ sau đây:
1. Củng cố, phát triển tổ chức và đẩy mạnh hoạt động của các Hội thành viên.
2. Tham gia thực hiện xã hội hóa hoạt động khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, chăm sóc sức khỏe nhân dân, phát triển cộng đồng, xoá đói giảm nghèo.
a) Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho các cán bộ tham gia hoạt động hội; phổ biến kiến thức khoa học và công nghệ trong nhân dân; tổ chức và hướng dẫn phong trào quần chúng tiến quân vào khoa học và công nghệ.
b) Tổ chức hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội nhằm góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho việc hoạch định các chương trình, kế hoạch, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, bảo vệ môi trường, xây dựng pháp luật, tăng cường củng cố an ninh - quốc phòng; tham gia giám sát độc lập đối với các đề tài, công trình quan trọng.
c) Tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; chuyển giao các tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất, đời sống và bảo vệ môi trường.
d) Tham gia tổ chức các hoạt động giáo dục, đào tạo và dạy nghề, góp phần xây dựng xã hội học tập, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.
đ) Tham gia các hoạt động phát triển cộng đồng, xoá đói giảm nghèo, chăm sóc sức khoẻ nhân tài.
3.  Thực hiện công tác vận động trí thức khoa học và công nghệ:
a) Phát huy truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc, ý thức  trách nhiệm công dân, tinh thần hợp tác, tính cộng đồng, tính trung thực và đạo đức nghề nghiệp.
b) Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi đường lối, chủ trương, chính sách và pháp luật của Đảng và Nhà nước.
c) Vận động trí thức khoa học và công nghệ người Việt Nam ở nước ngoài tham gia vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
d) Tạo điều kiện nâng cao trình độ nghề nghiệp, góp phần cải thiện đời sống tinh thần, vật chất của những người làm công tác khoa học và công nghệ.
4. Thực hiện vai trò thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam:
a) Phối hợp với các tổ chức thành viên khác của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam triển khai các hoạt động chung nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp và xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
b) Phản ánh nguyện vọng và ý kiến đóng góp của đội ngũ trí thức khoa học và công nghệ với Đảng, Nhà nước và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
c) Tham gia đấu tranh bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh, vì tình hữu nghị, sự hiểu biết và hợp tác giữa các dân tộc.
5. Tăng cường hợp tác với các hội, các tổ chức phi chính phủ của các nước, tham gia các tổ chức khoa học và công nghệ của khu vực và quốc tế theo qui định của pháp luật.
CHƯƠNG III. HỘI THÀNH VIÊN
Điều 7. Hội thành viên của Liên hiệp Hội Việt Nam là các hội, tổng hội hoạt động hợp pháp trên các lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên và khoa học công nghệ (gọi chung là hội ngành trung ương) và các Liên hiệp Hội Khoa học và Kĩ thuật tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Liên hiệp Hội địa phương).
Hội ngành trung ương được thành lập theo quyết định của cơ quan quản lí nhà nước có thẩm quyền, hoạt động trên phạm vi cả nước.
Liên hiệp Hội địa phương được thành lập theo quyết định của Uỷ ban Nhân dân các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương, là thành viên của Liên hiệp Hội Việt Nam. Liên hiệp Hội địa phương có thành viên là các Hội chuyên ngành địa phương, thành lập theo qui định của pháp luật.
Điều 8. Các Hội thành viên có quyền tự chủ, tự quản, có điều lệ hoặc qui chế tổ chức và hoạt động riêng phù hợp với Điều lệ của Liên hiệp Hội Việt Nam; chịu sự chỉ đạo, kiểm tra của Đoàn Chủ tịch Hội đồng Trung ương Liên hiệp Hội Việt Nam về việc thực hiện Điều lệ của Liên hiệp Hội Việt Nam.
Điều 9. Quyền của các Hội thành viên:
1. Tham gia thảo luận và quyết định các chủ trương chung của Liên hiệp Hội Việt Nam.
2. Được Liên hiệp Hội Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ trong hoạt động Hội.
3. Tham gia các tổ chức và các hoạt động của Liên hiệp Hội Việt Nam.
4. Hưởng các quyền lợi do Liên hiệp Hội Việt Nam qui định.
5. Có quyền ra khỏi Liên hiệp Hội Việt Nam khi có nghị quyết Đại hội của Hội.
Điều 10. Nghĩa vụ của các Hội thành viên:
1. Chấp hành Điều lệ của Liên hiệp Hội Việt Nam và thực hiện nghị quyết của Hội đồng Trung ương Liên hiệp Hội Việt Nam.
2. Không ngừng mở rộng ảnh hưởng và nâng cao vị thế của Liên hiệp Hội Việt Nam, vận động hội viên hưởng ứng các hoạt động của Liên hiệp Hội Việt Nam.
3. Củng cố khối đoàn kết trong Liên hiệp Hội Việt Nam, hỗ trợ và hợp tác với nhau trong hoạt động.
4. Đóng góp cho hoạt động của Liên hiệp Hội Việt Nam theo qui định của Hội đồng Trung ương Liên hiệp Hội.
CHƯƠNG IV. CƠ QUAN LÃNH ĐẠO LIÊN HIỆP HỘI VIỆT NAM
Điều 11. Cơ quan lãnh đạo Liên hiệp Hội Việt Nam được bầu cử và hoạt động theo nguyên tắc dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, quyết định theo đa số.
Điều 12. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Liên hiệp Hội Việt Nam là Đại hội đại biểu toàn quốc của Liên hiệp Hội Việt Nam.
Đại hội họp thường lệ 5 năm  một lần và có thể họp bất thường khi có yêu cầu của trên 1/2 số Hội thành viên.
Số lượng và cơ cấu thành phần đại biểu tham dự Đại hội do Hội đồng Trung ương Liên hiệp Hội Việt Nam qui định.
Điều 13. Đại hội đại biểu toàn quốc của Liên hiệp Hội Việt Nam có nhiệm vụ:
1. Thông qua báo cáo tổng kết của Hội đồng Trung ương Liên hiệp Hội Việt Nam về tình hình và kết quả hoạt động của Liên hiệp Hội Việt Nam trong nhiệm kì đã qua, quyết định phương hướng hoạt động của Liên hiệp Hội Việt Nam trong nhiệm kì tới.
2. Thảo luận và biểu quyết việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Liên hiệp Hội Việt Nam.
3. Bầu cử Hội đồng Trung ương Liên hiệp Hội Việt Nam.
Điều 14. Thành phần của Hội đồng Trung ương Liên hiệp Hội Việt Nam gồm đại diện của tất cả các hội thành viên và một số uỷ viên do Đoàn Chủ tịch khoá trước giới thiệu, số lượng các ủy viên này không quá 15% tổng số uỷ viên của Hội đồng Trung ương Liên hiệp Hội Việt Nam.
Hội đồng Trung ương Liên hiệp Hội Việt Nam họp thường lệ mỗi năm một lần và có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Đoàn Chủ tịch hoặc trên 1/2 tổng số uỷ viên Hội đồng Trung ương Liên hiệp Hội Việt Nam.
Điều 15. Hội đồng Trung ương Liên hiệp Hội Việt Nam có nhiệm vụ tổ chức thực hiện Nghị quyết của Đại hội đại biểu toàn quốc Liên hiệp Hội Việt Nam, chỉ đạo toàn bộ hoạt động của Liên hiệp Hội Việt Nam giữa hai kì Đại hội.
Điều 16. Hội đồng Trung ương Liên hiệp Hội Việt Nam có quyền quyết định cơ cấu tổ chức và hoạt động của mình; quyết định kết nạp các Hội thành viên mới; bổ sung, thay đổi, miễn nhiệm các uỷ viên Hội đồng Trung ương Liên hiệp Hội Việt Nam; chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của các Hội thành viên và giải quyết các vấn đề theo đề nghị của Đoàn Chủ tịch.
Điều 17. Hội đồng Trung ương Liên hiệp Hội Việt Nam bầu ra Đoàn Chủ tịch. Đoàn Chủ tịch gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư kí và một số uỷ viên. Thể thức bầu Đoàn Chủ tịch do Hội đồng Trung ương Liên hiệp Hội Việt Nam quyết định.
Đoàn Chủ tịch thay mặt Hội đồng Trung ương Liên hiệp Hội Việt Nam chỉ đạo và kiểm tra toàn bộ hoạt động của Liên hiệp Hội Việt Nam giữa hai kì họp của Hội đồng Trung ương Liên hiệp Hội Việt Nam. Đoàn Chủ tịch phân công một số uỷ viên làm nhiệm vụ thường trực.
Hoạt động của Đoàn Chủ tịch và nhiệm vụ cụ thể của các uỷ viên được qui định tại Qui chế hoạt động của Đoàn Chủ tịch.
Đoàn Chủ tịch họp thường lệ 3 tháng một lần. Chủ tịch có quyền triệu tập các cuộc họp bất thường của Đoàn Chủ tịch.
Điều 18. Đoàn Chủ tịch thành lập và qui định chức năng, nhiệm vụ của cơ quan Trung ương Liên hiệp Hội Việt Nam, các Hội đồng chuyên môn và các tổ chức trực thuộc. Việc thành lập các tổ chức trực thuộc thực hiện theo qui định của pháp luật.
Điều 19. Hội đồng Trung ương Liên hiệp Hội Việt Nam bầu ra Uỷ ban Kiểm tra Liên hiệp Hội Việt Nam. Quyền hạn và nhiệm vụ của Uỷ ban Kiểm tra Liên hiệp Hội Việt Nam như sau:
1. Kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm Điều lệ và qui chế hoạt động của Liên hiệp Hội Việt Nam, của các Hội thành viên và các tổ chức trực thuộc.
2. Hướng dẫn và chỉ đạo hoạt động của Uỷ ban (Ban) Kiểm tra của các Hội thành viên.
3. Xem xét và giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo.
Điều 20. Cơ cấu, số lượng uỷ viên và thể thức bầu Uỷ ban Kiểm tra Liên hiệp Hội Việt Nam do Hội đồng Trung ương Liên hiệp Hội Việt Nam qui định.
Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra là Uỷ viên Đoàn Chủ tịch Hội đồng Trung ương Liên hiệp Hội Việt Nam.
Uỷ ban Kiểm tra họp thường lệ 3 tháng một lần và có thể họp bất thường theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng Trung ương Liên hiệp Hội Việt Nam hoặc của Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Liên hiệp Hội Việt Nam.
CHƯƠNG V. TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 21. Nguồn tài chính của Liên hiệp Hội Việt Nam gồm có:
1. Tài trợ của Nhà nước.
2. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do các cơ quan nhà nước giao.
3. Đóng góp của các Hội thành viên và các tổ chức trực thuộc.
4. Ủng hộ bằng tiền và hiện vật của các cá nhân, tổ chức ở trong và ngoài nước.
5. Các nguồn thu hợp pháp khác.
Điều 22. Tài chính và tài sản của Liên hiệp Hội Việt Nam được quản lí và sử dụng theo qui định của Đoàn Chủ tịch Hội đồng Trung ương Liên hiệp Hội Việt Nam và các qui định hiện hành của Nhà nước.
Điều 23. Liên hiệp Hội Việt Nam có thể thành lập các quĩ. Việc thành lập và hoạt động của các quĩ theo qui định của pháp luật.
CHƯƠNG VI. KHEN THƯỞNG VÀ KỈ LUẬT
Điều 24. Các Hội thành viên, các tổ chức trực thuộc và các hội viên có thành tích trong công tác Hội, được Liên hiệp Hội Việt Nam khen thưởng hoặc đề nghị Nhà nước khen thưởng.
Hình thức khen thưởng do Hội đồng Trung ương Liên hiệp Hội Việt Nam qui định.
Điều 25. Các Hội thành viên, các tổ chức trực thuộc và các hội viên vi phạm nghiêm trọng Điều lệ của Liên hiệp Hội Việt Nam thì bị thi hành kỉ luật.
Hình thức kỉ luật do Hội đồng Trung ương Liên hiệp Hội Việt Nam qui định.
CHƯƠNG VII. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26. Bản Điều lệ này gồm 7 chương, 26 điều, được Đại hội đại biểu toàn quốc Liên hiệp Hội Việt Nam lần thứ V thông qua ngày 28 tháng 12 năm 2004 thay cho bản Điều lệ Liên hiệp các Hội Khoa học và Kĩ thuật Việt Nam do Đại hội đại biểu toàn quốc Liên hiệp các Hội Khoa học và Kĩ thuật Việt Nam lần thứ IV thông qua ngày 09 tháng 01 năm 1999.
Chỉ có Đại hội đại biểu toàn quốc Liên hiệp Hội Việt Nam mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này.

Flag Counter

VAZAI VTD - Clip Việt Nam: Từ Thời Đại Hùng Vương Đến Thời Đại Hồ Chí Minh

🇻🇳 VAZAI VTD - Clip "Việt Nam: Từ Thời Đại Hùng Vương Đến Thời Đại Hồ Chí Minh"
🏪
Thời Đại Hùng Vương - Nước Văn Lang
Khoảng 2879 - 258 TCN (theo truyền thống)
18 đời Vua Hùng dựng nước Văn Lang, kinh đô Phong Châu (Phú Thọ ngày nay). Cột mốc mở đầu lịch sử dựng nước của dân tộc Việt.
✨ Đặc trưng: Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương (Giỗ Tổ 10/3 âm lịch) được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại năm 2012 - biểu tượng cội nguồn "con Rồng cháu Tiên".
🛡️
Nước Âu Lạc - An Dương Vương
258 - 179 TCN
Thục Phán lên ngôi An Dương Vương, hợp nhất Âu Việt và Lạc Việt, xây thành Cổ Loa - công trình quân sự nổi tiếng với thần thoại nỏ thần.
✨ Đặc trưng: Thành Cổ Loa là công trình kiến trúc quân sự - phòng thủ cổ nhất còn dấu tích rõ ràng tại Việt Nam, với kết cấu 3 vòng thành xoáy trôn ốc độc đáo.
⛓️
Thời Kỳ Bắc Thuộc
179 TCN - 938 SCN
Hơn 1000 năm dưới ách đô hộ phong kiến phương Bắc, xen kẽ nhiều cuộc khởi nghĩa giành độc lập: Hai Bà Trưng (40), Bà Triệu (248), Lý Bí (544), Mai Thúc Loan, Phùng Hưng...
✨ Đặc trưng: Dù bị đô hộ hơn 1000 năm, tiếng Việt và bản sắc văn hóa dân tộc không bị đồng hóa hoàn toàn - một hiện tượng hiếm có trong lịch sử thế giới, minh chứng sức sống bền bỉ của dân tộc.
⚓️
Chiến Thắng Bạch Đằng - Ngô Quyền
938
Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng, chấm dứt hơn 1000 năm Bắc thuộc, mở ra kỷ nguyên độc lập tự chủ lâu dài cho dân tộc.
✨ Đặc trưng: Trận địa cọc ngầm trên sông Bạch Đằng là chiến thuật quân sự độc đáo, lợi dụng thủy triều - sau này được Trần Hưng Đạo tái sử dụng thành công năm 1288 để đánh bại quân Nguyên Mông.
👑
Nhà Đinh - Tiền Lê
968 - 1009
Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân, lập nước Đại Cồ Việt, đặt nền móng nhà nước phong kiến tập quyền đầu tiên của Việt Nam độc lập.
✨ Đặc trưng: Lần đầu tiên trong lịch sử, Việt Nam có một nhà nước phong kiến tập quyền hoàn chỉnh mang quốc hiệu riêng (Đại Cồ Việt), đặt nền móng thể chế cho các triều đại sau này.
🏙️
Nhà Lý - Dời Đô Thăng Long
1009 - 1225
Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long (1010) qua "Chiếu dời đô" - đặt nền móng cho Thủ đô Hà Nội hơn 1000 năm sau. Thời kỳ Phật giáo hưng thịnh, văn hóa phát triển rực rỡ.
✨ Đặc trưng: Văn Miếu - Quốc Tử Giám (khởi lập 1070/1076) là trường đại học đầu tiên của Việt Nam, vẫn còn tồn tại tới ngày nay - biểu tượng cho truyền thống hiếu học của dân tộc.
⚔️
Nhà Trần - 3 Lần Đại Thắng Nguyên Mông
1225 - 1400
Ba lần đánh bại quân Nguyên Mông hùng mạnh nhất thế giới thời bấy giờ (1258, 1285, 1288), gắn liền tên tuổi Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn và chiến thắng Bạch Đằng lần 2.
✨ Đặc trưng: Hội nghị Diên Hồng (1284) - vua Trần triệu tập các bô lão cả nước để hỏi ý kiến "nên hòa hay nên đánh", tất cả đồng thanh hô "Đánh!" — một hình thức tham vấn ý dân cực kỳ sớm, hiếm có trong lịch sử phong kiến thế giới.
🏜️
Nhà Hồ - Hồ Quý Ly - Thành Nhà Hồ
1400 - 1407
Hồ Quý Ly phế truất nhà Trần, lập nhà Hồ, đổi quốc hiệu Đại Ngu, dời đô vào Thanh Hóa. Cho xây thành đá Tây Đô (nay gọi Thành Nhà Hồ) - kỳ quan kiến trúc đá độc đáo bậc nhất Đông Nam Á, được UNESCO công nhận Di sản Văn hóa Thế giới năm 2011. Nhà Hồ có nhiều cải cách (tiền giấy, đo đạc ruộng đất) nhưng tồn tại ngắn ngủi, nhanh chóng sụp đổ trước cuộc xâm lược của nhà Minh (1407), mở đầu 20 năm Bắc thuộc lần thứ 4.
✨ Đặc trưng: Đây là triều đại duy nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam từng phát hành và lưu thông tiền giấy thay tiền đồng - một cải cách tài chính táo bạo, đi trước thời đại hàng trăm năm.
🗡️
Khởi Nghĩa Lam Sơn - Nhà Hậu Lê
1418 - 1428 (khởi nghĩa) / 1428 - 1527 (Lê sơ)
Lê Lợi cùng Nguyễn Trãi lãnh đạo khởi nghĩa Lam Sơn 10 năm, đánh đuổi quân Minh, lập nhà Hậu Lê. Thời Lê Thánh Tông (1460-1497) đạt đỉnh cao thịnh trị với bộ luật Hồng Đức.
✨ Đặc trưng: Bộ luật Hồng Đức là bộ luật tiến bộ bậc nhất Đông Nam Á thời đó, có nhiều điều khoản bảo vệ quyền lợi phụ nữ (quyền thừa kế, ly hôn) hiếm thấy trong luật phong kiến cùng thời.
⚖️
Trịnh - Nguyễn Phân Tranh
1627 - 1789
Đất nước chia cắt Đàng Trong - Đàng Ngoài dưới danh nghĩa vua Lê, thực quyền do chúa Trịnh (Bắc) và chúa Nguyễn (Nam) nắm giữ, kéo dài hơn 150 năm.
✨ Đặc trưng: Dù đất nước chia cắt, đây cũng là thời kỳ các chúa Nguyễn đẩy mạnh công cuộc "Nam tiến" - mở rộng lãnh thổ xuống đồng bằng sông Cửu Long, góp phần hình thành dải đất hình chữ S ngày nay.
🔴
Nhà Tây Sơn - Quang Trung Đại Phá Quân Thanh
1778 - 1802
Ba anh em Tây Sơn lật đổ cả chúa Trịnh lẫn chúa Nguyễn, thống nhất đất nước. Vua Quang Trung (Nguyễn Huệ) đại phá 29 vạn quân Thanh trong trận Ngọc Hồi - Đống Đa (Tết Kỷ Dậu 1789).
✨ Đặc trưng: Vương triều Tây Sơn sụp đổ rất nhanh chỉ vài năm sau khi vua Quang Trung mất đột ngột (1792) vì nội bộ lục đục, người kế vị còn nhỏ tuổi - một bài học lịch sử về tầm quan trọng của việc chuẩn bị người kế vị.
🏙️
Nhà Nguyễn - Triều Đại Phong Kiến Cuối Cùng
1802 - 1945
Nguyễn Ánh (vua Gia Long) thống nhất đất nước, đóng đô ở Huế. Triều đại phong kiến cuối cùng của Việt Nam, dần rơi vào ách đô hộ của thực dân Pháp từ nửa sau thế kỷ 19.
⚠️ Ghi chú: Trong giai đoạn chiến tranh với Tây Sơn, Nguyễn Ánh từng cầu viện quân Xiêm (1784) và tranh thủ sự giúp đỡ của Pháp qua giám mục Bá Đa Lộc — sử sách gọi đây là "cõng rắn cắn gà nhà", bị nhiều sử gia xem là một trong những mầm mống gián tiếp mở đường cho Pháp xâm lược Việt Nam về sau.
⛓️
Thời Kỳ Pháp Thuộc
1858 - 1945
Pháp nổ súng xâm lược tại Đà Nẵng (1858), từng bước áp đặt chế độ thuộc địa trên cả nước. Nhiều phong trào yêu nước nổi dậy: Cần Vương, Đông Du, Đông Kinh Nghĩa Thục, Xô Viết Nghệ Tĩnh...
✨ Đặc trưng: Giai đoạn 2 mặt của lịch sử - bên cạnh mất mát chủ quyền, đây cũng là lúc chữ Quốc ngữ, báo chí, trường học kiểu mới lan rộng, đặt nền móng cho nền giáo dục và văn học hiện đại Việt Nam sau này.
🛠️
Hồ Chí Minh Đọc Tuyên Ngôn Độc Lập
2/9/1945
Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập tại Quảng trường Ba Đình, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa - mở ra Thời Đại Hồ Chí Minh trong lịch sử dân tộc.
✨ Đặc trưng: Bản Tuyên ngôn mở đầu bằng việc trích dẫn cả Tuyên ngôn Độc lập Mỹ (1776) và Tuyên ngôn Nhân quyền - Dân quyền Pháp (1789) - kết nối khát vọng độc lập dân tộc với các giá trị phổ quát toàn nhân loại.
⚖️
Kháng Chiến Chống Pháp Và Chống Mỹ
1946 - 1975
Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) chấn động địa cầu, buộc Pháp rút quân. Tiếp sau là cuộc kháng chiến chống Mỹ kéo dài đến ngày 30/4/1975, thống nhất đất nước.
✨ Đặc trưng: Điện Biên Phủ là chiến thắng quân sự đầu tiên của một dân tộc thuộc địa châu Á trước một cường quốc thực dân châu Âu, được giới sử học quốc tế ghi nhận là dấu mốc thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc trên toàn thế giới.
🌈
Đổi Mới - Việt Nam Hội Nhập Và Phát Triển
1986 - Nay
Công cuộc Đổi Mới từ Đại hội VI (1986) đưa Việt Nam từ nền kinh tế bao cấp sang kinh tế thị trường định hướng XHCN, hội nhập quốc tế sâu rộng, vươn mình cùng thời đại công nghệ - AI hôm nay.
✨ Đặc trưng: Từ một trong những nước nghèo nhất thế giới đầu thập niên 1990, Việt Nam trở thành một trong những nền kinh tế tăng trưởng nhanh nhất Đông Nam Á, gia nhập WTO (2007) và hàng chục hiệp định thương mại tự do.
1 / 16

VAZAI VTD - Xem Chi Tiết Từng Thời Đại (Việt-Anh)

🔎 Xem Chi Tiết Từng Thời Đại Việt Nam: Hùng Vương → Hồ Chí Minh

VAZAI VTD - Dong Thoi Gian

VTD
DONG THOI GIAN - VU TIEN DUC
VAZAI VTD v7.1 - 2000 den nam 5000
2026
26
nam hanh trinh
19
den QHVTD 2045
8
moc thoi gian
2974
den nam 5000
VAZAI VTD v7.1 - 140626

VAZAI VTD - Flag Counter

Flag Counter

VAZAI VTD - Bản Quyền

© 2013 – VAZAI VuTienDuc AZ AI. Bảo lưu mọi quyền.
Toàn bộ nội dung trên trang thuộc sở hữu của VAZAI VuTienDuc AZ AI, một số bài viết được biên soạn với sự hỗ trợ của các mô hình AI (CG AI PENTAGON). Vui lòng ghi rõ nguồn "VAZAI VuTienDuc AZ AI" và dẫn link gốc khi trích dẫn hoặc chia sẻ lại. Không sử dụng cho mục đích thương mại khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản.