VAZAI - 3 Blog: THANH ĐIỀU KHIỂN ĐỌC

VAZAI VTD - Clip Việt Nam: Từ Thời Đại Hùng Vương Đến Thời Đại Hồ Chí Minh

🇻🇳 VAZAI VTD - Clip "Việt Nam: Từ Thời Đại Hùng Vương Đến Thời Đại Hồ Chí Minh"
🏪
Thời Đại Hùng Vương - Nước Văn Lang
Khoảng 2879 - 258 TCN (theo truyền thống)
18 đời Vua Hùng dựng nước Văn Lang, kinh đô Phong Châu (Phú Thọ ngày nay). Cột mốc mở đầu lịch sử dựng nước của dân tộc Việt.
✨ Đặc trưng: Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương (Giỗ Tổ 10/3 âm lịch) được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại năm 2012 - biểu tượng cội nguồn "con Rồng cháu Tiên".
🛡️
Nước Âu Lạc - An Dương Vương
258 - 179 TCN
Thục Phán lên ngôi An Dương Vương, hợp nhất Âu Việt và Lạc Việt, xây thành Cổ Loa - công trình quân sự nổi tiếng với thần thoại nỏ thần.
✨ Đặc trưng: Thành Cổ Loa là công trình kiến trúc quân sự - phòng thủ cổ nhất còn dấu tích rõ ràng tại Việt Nam, với kết cấu 3 vòng thành xoáy trôn ốc độc đáo.
⛓️
Thời Kỳ Bắc Thuộc
179 TCN - 938 SCN
Hơn 1000 năm dưới ách đô hộ phong kiến phương Bắc, xen kẽ nhiều cuộc khởi nghĩa giành độc lập: Hai Bà Trưng (40), Bà Triệu (248), Lý Bí (544), Mai Thúc Loan, Phùng Hưng...
✨ Đặc trưng: Dù bị đô hộ hơn 1000 năm, tiếng Việt và bản sắc văn hóa dân tộc không bị đồng hóa hoàn toàn - một hiện tượng hiếm có trong lịch sử thế giới, minh chứng sức sống bền bỉ của dân tộc.
⚓️
Chiến Thắng Bạch Đằng - Ngô Quyền
938
Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng, chấm dứt hơn 1000 năm Bắc thuộc, mở ra kỷ nguyên độc lập tự chủ lâu dài cho dân tộc.
✨ Đặc trưng: Trận địa cọc ngầm trên sông Bạch Đằng là chiến thuật quân sự độc đáo, lợi dụng thủy triều - sau này được Trần Hưng Đạo tái sử dụng thành công năm 1288 để đánh bại quân Nguyên Mông.
👑
Nhà Đinh - Tiền Lê
968 - 1009
Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân, lập nước Đại Cồ Việt, đặt nền móng nhà nước phong kiến tập quyền đầu tiên của Việt Nam độc lập.
✨ Đặc trưng: Lần đầu tiên trong lịch sử, Việt Nam có một nhà nước phong kiến tập quyền hoàn chỉnh mang quốc hiệu riêng (Đại Cồ Việt), đặt nền móng thể chế cho các triều đại sau này.
🏙️
Nhà Lý - Dời Đô Thăng Long
1009 - 1225
Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long (1010) qua "Chiếu dời đô" - đặt nền móng cho Thủ đô Hà Nội hơn 1000 năm sau. Thời kỳ Phật giáo hưng thịnh, văn hóa phát triển rực rỡ.
✨ Đặc trưng: Văn Miếu - Quốc Tử Giám (khởi lập 1070/1076) là trường đại học đầu tiên của Việt Nam, vẫn còn tồn tại tới ngày nay - biểu tượng cho truyền thống hiếu học của dân tộc.
⚔️
Nhà Trần - 3 Lần Đại Thắng Nguyên Mông
1225 - 1400
Ba lần đánh bại quân Nguyên Mông hùng mạnh nhất thế giới thời bấy giờ (1258, 1285, 1288), gắn liền tên tuổi Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn và chiến thắng Bạch Đằng lần 2.
✨ Đặc trưng: Hội nghị Diên Hồng (1284) - vua Trần triệu tập các bô lão cả nước để hỏi ý kiến "nên hòa hay nên đánh", tất cả đồng thanh hô "Đánh!" — một hình thức tham vấn ý dân cực kỳ sớm, hiếm có trong lịch sử phong kiến thế giới.
🏜️
Nhà Hồ - Hồ Quý Ly - Thành Nhà Hồ
1400 - 1407
Hồ Quý Ly phế truất nhà Trần, lập nhà Hồ, đổi quốc hiệu Đại Ngu, dời đô vào Thanh Hóa. Cho xây thành đá Tây Đô (nay gọi Thành Nhà Hồ) - kỳ quan kiến trúc đá độc đáo bậc nhất Đông Nam Á, được UNESCO công nhận Di sản Văn hóa Thế giới năm 2011. Nhà Hồ có nhiều cải cách (tiền giấy, đo đạc ruộng đất) nhưng tồn tại ngắn ngủi, nhanh chóng sụp đổ trước cuộc xâm lược của nhà Minh (1407), mở đầu 20 năm Bắc thuộc lần thứ 4.
✨ Đặc trưng: Đây là triều đại duy nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam từng phát hành và lưu thông tiền giấy thay tiền đồng - một cải cách tài chính táo bạo, đi trước thời đại hàng trăm năm.
🗡️
Khởi Nghĩa Lam Sơn - Nhà Hậu Lê
1418 - 1428 (khởi nghĩa) / 1428 - 1527 (Lê sơ)
Lê Lợi cùng Nguyễn Trãi lãnh đạo khởi nghĩa Lam Sơn 10 năm, đánh đuổi quân Minh, lập nhà Hậu Lê. Thời Lê Thánh Tông (1460-1497) đạt đỉnh cao thịnh trị với bộ luật Hồng Đức.
✨ Đặc trưng: Bộ luật Hồng Đức là bộ luật tiến bộ bậc nhất Đông Nam Á thời đó, có nhiều điều khoản bảo vệ quyền lợi phụ nữ (quyền thừa kế, ly hôn) hiếm thấy trong luật phong kiến cùng thời.
⚖️
Trịnh - Nguyễn Phân Tranh
1627 - 1789
Đất nước chia cắt Đàng Trong - Đàng Ngoài dưới danh nghĩa vua Lê, thực quyền do chúa Trịnh (Bắc) và chúa Nguyễn (Nam) nắm giữ, kéo dài hơn 150 năm.
✨ Đặc trưng: Dù đất nước chia cắt, đây cũng là thời kỳ các chúa Nguyễn đẩy mạnh công cuộc "Nam tiến" - mở rộng lãnh thổ xuống đồng bằng sông Cửu Long, góp phần hình thành dải đất hình chữ S ngày nay.
🔴
Nhà Tây Sơn - Quang Trung Đại Phá Quân Thanh
1778 - 1802
Ba anh em Tây Sơn lật đổ cả chúa Trịnh lẫn chúa Nguyễn, thống nhất đất nước. Vua Quang Trung (Nguyễn Huệ) đại phá 29 vạn quân Thanh trong trận Ngọc Hồi - Đống Đa (Tết Kỷ Dậu 1789).
✨ Đặc trưng: Vương triều Tây Sơn sụp đổ rất nhanh chỉ vài năm sau khi vua Quang Trung mất đột ngột (1792) vì nội bộ lục đục, người kế vị còn nhỏ tuổi - một bài học lịch sử về tầm quan trọng của việc chuẩn bị người kế vị.
🏙️
Nhà Nguyễn - Triều Đại Phong Kiến Cuối Cùng
1802 - 1945
Nguyễn Ánh (vua Gia Long) thống nhất đất nước, đóng đô ở Huế. Triều đại phong kiến cuối cùng của Việt Nam, dần rơi vào ách đô hộ của thực dân Pháp từ nửa sau thế kỷ 19.
⚠️ Ghi chú: Trong giai đoạn chiến tranh với Tây Sơn, Nguyễn Ánh từng cầu viện quân Xiêm (1784) và tranh thủ sự giúp đỡ của Pháp qua giám mục Bá Đa Lộc — sử sách gọi đây là "cõng rắn cắn gà nhà", bị nhiều sử gia xem là một trong những mầm mống gián tiếp mở đường cho Pháp xâm lược Việt Nam về sau.
⛓️
Thời Kỳ Pháp Thuộc
1858 - 1945
Pháp nổ súng xâm lược tại Đà Nẵng (1858), từng bước áp đặt chế độ thuộc địa trên cả nước. Nhiều phong trào yêu nước nổi dậy: Cần Vương, Đông Du, Đông Kinh Nghĩa Thục, Xô Viết Nghệ Tĩnh...
✨ Đặc trưng: Giai đoạn 2 mặt của lịch sử - bên cạnh mất mát chủ quyền, đây cũng là lúc chữ Quốc ngữ, báo chí, trường học kiểu mới lan rộng, đặt nền móng cho nền giáo dục và văn học hiện đại Việt Nam sau này.
🛠️
Hồ Chí Minh Đọc Tuyên Ngôn Độc Lập
2/9/1945
Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập tại Quảng trường Ba Đình, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa - mở ra Thời Đại Hồ Chí Minh trong lịch sử dân tộc.
✨ Đặc trưng: Bản Tuyên ngôn mở đầu bằng việc trích dẫn cả Tuyên ngôn Độc lập Mỹ (1776) và Tuyên ngôn Nhân quyền - Dân quyền Pháp (1789) - kết nối khát vọng độc lập dân tộc với các giá trị phổ quát toàn nhân loại.
⚖️
Kháng Chiến Chống Pháp Và Chống Mỹ
1946 - 1975
Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) chấn động địa cầu, buộc Pháp rút quân. Tiếp sau là cuộc kháng chiến chống Mỹ kéo dài đến ngày 30/4/1975, thống nhất đất nước.
✨ Đặc trưng: Điện Biên Phủ là chiến thắng quân sự đầu tiên của một dân tộc thuộc địa châu Á trước một cường quốc thực dân châu Âu, được giới sử học quốc tế ghi nhận là dấu mốc thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc trên toàn thế giới.
🌈
Đổi Mới - Việt Nam Hội Nhập Và Phát Triển
1986 - Nay
Công cuộc Đổi Mới từ Đại hội VI (1986) đưa Việt Nam từ nền kinh tế bao cấp sang kinh tế thị trường định hướng XHCN, hội nhập quốc tế sâu rộng, vươn mình cùng thời đại công nghệ - AI hôm nay.
✨ Đặc trưng: Từ một trong những nước nghèo nhất thế giới đầu thập niên 1990, Việt Nam trở thành một trong những nền kinh tế tăng trưởng nhanh nhất Đông Nam Á, gia nhập WTO (2007) và hàng chục hiệp định thương mại tự do.
1 / 16

VAZAI VTD - Xem Chi Tiết Từng Thời Đại

🔎 Xem Chi Tiết Từng Thời Đại Việt Nam: Hùng Vương → Hồ Chí Minh

VAZAI LỊCH SỨC KHỎE AZ AI 2000-2050

VAZAI VuTienDuc AZ AI - Flag Counter - 150726

Flag Counter

VAZAI VuTienDuc (VTD) 7.1 - Kết Link 5 Blog 220726

🔗 VAZAI - Kết Nối 5 Blog

VAZAI VuTienDuc (VTD) 7.1 - DongThoiGian

VTD
DONG THOI GIAN - VU TIEN DUC
VAZAI VTD v7.1 - 2000 den nam 5000
2026
26
nam hanh trinh
19
den QHVTD 2045
8
moc thoi gian
2974
den nam 5000
VAZAI VTD v7.1 - 140626

100713. VPS: Điều Lệ Hội Vật Lý Việt Nam (2013)


ĐIỀU LỆ HỘI VẬT LÝ VIỆT NAM
(Sửa đổi, bổ sung)


BỘ NỘI VỤ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
_________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐIỀU LỆ HỘI VẬT LÝ VIỆT NAM
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số /QĐ-… ngày ... tháng … năm 2013 của Bộ Nội vụ)

Chương I. QUI ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: Hội Vật lý Việt Nam
2. Tên tiếng nước ngoài: Vietnam Physical Society
3. Tên viết tắt: VPS
4. Biểu tượng: Logo VPS
Điều 2. Tôn chỉ, mục đích
Hội Vật lý Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội, nghề nghiệp của những công dân Việt Nam, tổ chức hoạt động trên lĩnh vực nghiên cứu, giảng dậy, ứng dụng và phổ biến kiến thức về vật lý và công nghệ cao, tự nguyện thành lập, nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Điều 3. Địa vị pháp lí, trụ sở
1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo qui định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội đuợc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Trụ sở của Hội đặt tại số 10 Đào Tấn, Q. Ba Đình, Tp Hà Nội.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hội hoạt động trên phạm vi cả nước, trong lĩnh vực vật lý và công nghệ cao.
2. Hội chịu sự quản lí nhà nước của Bộ Nội vụ và các cơ quan Nhà nước có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo qui định của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm một phần kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương II. QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ
Điều 6. Quyền hạn
1. Tuyên truyền mục đích của Hội.
2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.
3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo qui định của pháp luật.
4. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội, tổ chức dậy nghề, truyền nghề theo qui định của pháp luật.
5. Tham gia ý kiến vào các văn bản qui phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo qui định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới phát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo qui định của pháp luật và được cấp chứng chỉ hành nghề khi có đủ điều kiện theo qui định của pháp luật.
6. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.
7. Thành lập pháp nhân thuộc Hội theo qui định của pháp luật.
8. Được gây quĩ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo qui định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
9. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo qui định của pháp luật. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao.
10. Được gia nhập các tổ chức quốc tế tương ứng và kí kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế theo qui định của pháp luật và báo cáo cơ quan quản lí nhà nước về ngành, lĩnh vực Hội hoạt động, cơ quan quyết định cho phép thành lập Hội về việc gia nhập tổ chức quốc tế tương ứng, kí kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế.
Điều 7. Nhiệm vụ
1. Chấp hành các qui định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mĩ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.
3. Phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, qui chế, qui định của Hội.
4. Đại diện cho hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo qui định của pháp luật.
5. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo qui định của pháp luật.
6. Xây dựng và ban hành qui tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.
7. Quản lí và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng qui định của pháp luật.
8. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Chương III. HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự:
a) Hội viên chính thức: cac công dân, tổ chức Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực vật lý và công nghệ cao có đủ tiêu chuẩn qui định tại Khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, có thể trở thành hội viên chính thức của Hội.
b) Hội viên liên kết: các tổ chức và công dân Việt Nam, công dân Việt Nam ở nước ngoài thừa nhận Điều lệ Hội Vật lý Việt Nam và tài trợ cho Hội được xét công nhận là Hội viên liên kết sau khi được Ban Thường vụ Trung ương Hội thông qua.
c) Hội viên danh dự: các nhà khoa học ở trong nước và nước ngoài có nhiều đóng góp cho sự phát triển vật lý và công nghệ cao ở Việt Nam sẽ được Ban Thường vụ Trung ương Hội mời tham gia là Hội viên danh dự của Hội Vật lý Việt Nam.
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:
- là công dân Việt Nam
- có tư tưởng chính trị và phẩm chất đạo đức tốt,
- hoạt động trên lĩnh vực nghiên cứu, giảng dậy, ứng dụng và phổ biến kiến thức về vật lý và công nghệ cao,
- tự nguyện làm đơn xin gia nhập Hội.
Điều 9. Quyền của hội viên
1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo qui định của pháp luật.
2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội theo qui định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo qui định của Hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo qui định của Hội.
7. Được cấp thẻ hội viên.
8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
9. Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Lãnh đạo, Ban Kiểm tra Hội.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, qui định của Hội.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo qui định của Hội.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo qui định của Hội.
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hội
1. Thủ tục kết nạp Hội viên:
-  Với cá nhân: làm đơn xin gia nhập Hội, được Chi Hội xét và kết nạp, báo cáo Trung ương Hội chuẩn y.
- Với tổ chức: có đơn xin thành lập tổ chức, báo cáo Trung ương Hội, Trung ương Hội ra quyết định chuẩn y.
1. Thủ tục ra khỏi Hội:
-  Với cá nhân: làm đơn xin ra khỏi Hội, được Chi Hội xét và quyết định, báo cáo Trung ương Hội chuẩn y.
- Với tổ chức: đơn xin tổ chức ra khỏi Hội, báo cáo Trung ương Hội, Trung ương Hội ra quyết định chuẩn y.
Chương IV. TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội Vật lý Việt Nam
1. Đại hội Hội Vật lý Việt Nam.
2. Ban Chấp hành Trung ương Hội Vật lý Việt Nam.
3. Ban Thường vụ Trung ương Hội Vật lý Việt Nam.
4. Ban Kiểm tra Trung ương Hội Vật lý Việt Nam.
5. Các cơ quan thuộc Trung ương Hội Vật lý Việt Nam: Văn phòng Trung ương Hội, Ban Khoa học Công nghệ, Ban Giáo dục Đào tạo, Ban Hợp tác Quốc tế, Ban Thông tin Khoa học, Tạp chí Vật lý Ngày nay, Tạp chí Vật lý và Tuổi trẻ…
6. Các tổ chức thuộc Trung ương Hội Vật lý Việt Nam: các Chi Hội cơ sở và Hội địa phương thuộc Hội Vật lý Việt Nam.
Điều 13. Đại hội Hội Vật lý Việt Nam
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kì hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kì được tổ chức 5 năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kì hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kì; Phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kì mới của Hội,
b) Thảo luận và thông qua Điều lệ; Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội (nếu có),
c) Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và Báo cáo tài chính của Hội,
d) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra,
đ) Các nội dung khác (nếu có),
e) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc qui định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định,
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.
Điều 14. Ban Chấp hành Trung ương Hội Vật lý Việt Nam
1. Ban Chấp hành Trung ương Hội do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kì của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kì Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành Trung ương Hội:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kì Đại hội,
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội,
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội,
d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành Qui chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Qui chế quản lí, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Qui chế quản lí, sử dụng con dấu của Hội; Qui chế khen thưởng, kỉ luật; các qui định trong nội bộ Hội phù hợp với qui định của Điều lệ Hội và qui định của pháp luật,
đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư kí, ủy viên Ban Thường vụ Trung ương Hội, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Hội, Ban Kiểm tra Trung ương Hội. Số ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Hội bầu bổ sung không được quá 20% so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Hội đã được Đại hội quyết định.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành Trung ương Hội:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Qui chế của Ban Chấp hành Trung ương Hội, tuân thủ qui định của pháp luật và Điều lệ Hội,
b) Ban Chấp hành Trung ương Hội mỗi năm họp 2 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ Trung ương Hội hoặc trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Hội,
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành Trung ương Hội là hợp lệ khi có 2/3  ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc qui định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định,
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành Trung ương Hội được thông qua khi có trên 2/3  tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
Điều 15. Ban Thường vụ Trung ương Hội Vật lý Việt Nam
1. Ban Thường vụ Trung ương Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ Trung ương Hội gồm: Chủ tịch Hội, các Phó Chủ tịch Hội, Tổng Thư kí Hội và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ Trung ương Hội do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kì của Ban Thường vụ Trung ương Hội cùng với nhiệm kì Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thuờng vụ Trung ương Hội:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kì họp Ban Chấp hành,
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành,
c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ Trung ương Hội:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Qui chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ qui định của pháp luật và Điều lệ Hội,
b) Ban Thường vụ mỗi Quí họp 1 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Thường vụ,
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có 2/3 ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc qui định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định,
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
Điều 16. Ban thường trực của Ban Chấp hành Trung ương Hội gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư kí và một số ủy viên thường vụ Trung ương Hội.
Điều 17. Ban Kiểm tra Trung ương Hội Vật lý Việt Nam
1. Ban Kiểm tra Hội gồm Trưởng ban, Phó trưởng ban (nếu có) và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kì của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kì Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các qui chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội viên,
b) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo qui chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ qui định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 18. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Vật lý Việt Nam
1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội qui định.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Qui chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội,
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lí nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo qui định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội,
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ,
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ kí các văn bản của Hội,
đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội.
3. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội qui định.
Phó Chủ tịch Hội giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Qui chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và qui định của pháp luật.
Điều 19. Tổng Thư kí Hội do Ban Chấp hành Trung ương Hội bầu ra, thường trực giải quyết các công việc của Hội do Chủ tịch Hội phân công, và điều hành mọi hoạt động của Văn phòng Trung ương Hội.
Chương V. CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ
Điều 20. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và đổi tên và giải thể Hội
Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội thực hiện theo qui định của Bộ luật Dân sự, qui định của pháp luật về Hội, nghị quyết Đại hội và các qui định pháp luật có liên quan.
Chương VI. TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 21. Tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính của Hội:
a) Nguồn thu của Hội:
- Lệ phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên,
- Thu từ các hoạt động của Hội theo qui định của pháp luật,
- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo qui định của pháp luật,
- Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao,
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội,
- Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc,
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo qui định của Ban Chấp hành Trung ương Hội phù hợp với qui định của pháp luật,
- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo qui định của Ban Chấp hành.
2. Tài sản của Hội: Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo qui định của pháp luật; được Nhà nước hỗ trợ.
Điều 22. Quản lí, sử dụng tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính, tải sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.
2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo qui định của pháp luật.
3. Ban Chấp hành Trung ương Hội ban hành Qui chế quản lí, sử dụng tài chính, tài sản của Hội bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với qui định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.
Chương VII. KHEN THƯỞNG, KỈ LUẬT
Điều 23. Khen thưởng
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo qui định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Trung ương Hội qui định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo qui định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 24. Kỉ luật
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, qui định, qui chế hoạt động của Hội thì bị xem xét, thi hành kỉ luật bằng các hình thức: khiển trách, cảnh cáo, khai trừ ra khỏi Hội.
2. Ban Chấp hành Trung ương Hội qui định cụ thể thẩm quyền, qui trình xem xét kỉ luật trong nội bộ Hội theo qui định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương VIII. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội Vật lý Việt Nam
Chỉ có Đại hội Hội Vật lý Việt Nam mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được 2/3 số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.
Điều 26. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ Hội Vật lý Việt Nam gồm 8 Chương, 26 Điều đã được Đại hội 7 Hội Vật lý Việt Nam thông qua ngày ... tháng ... năm 2013 tại Hà Nội và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Bộ Nội vụ.
2. Căn cứ qui định pháp luật về Hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Trung ương Hội Vật lý Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này.

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÍ
(Chữ kí, dấu)
Họ và tên

Flag Counter